Tên thương mại và nhãn hiệu hàng hóa khác nhau thế nào?

0
566
Tên thương mại và nhãn hiệu hàng hóa khác nhau như thế nào?

Tên thương mại là gì? Nhãn hiệu hàng hóa là gì? Cả hai có sự giống nhau hay khác nhau như thế nào? Và làm thế nào để phân biệt được Tên thương mại và Nhãn hiệu hàng hóa? sau đây Oceanlaw sẽ giúp quý vị so sánh về tên thương mại và nhãn hiệu hàng hóa. Để giúp quý vị hiểu rõ hơn hai thuật ngữ ” Tên thương mại” và “nhãn hiệu” chúng tôi xin phân tích các điểm khác nhau giữa hai thuật ngữ nêu trên.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Chính vì thế, Tên thương mại phải bao gồm các từ ngữ, chữ số phát âm được và một doanh nghiệp chỉ có một tên thương mại (có thể có tên đối nội và đối ngoại).

Trong khi đó, Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau.

So sánh về tên thương mại và nhãn hiệu hàng hóa.

1.Chức năng:

  • Tên thương mại là dấu hiệu để phân biệt các doanh nghiệp.
  • Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

2. Phạm vi bảo hộ :

  • Tên thương mại: trong một địa bàn, trên một lĩnh vực
  • Nhãn hiệu: trên toàn quốc

3. Thành phần cấu tạo :

  • Tên thương mại: là từ ngữ, chữ số đọc được.
  • Nhãn hiệu: từ ngữ, chữ số đọc được, hình ảnh, màu sắc.

4. Điều kiện bảo hộ

  • Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Điều kiện có khả năng phân biệt: Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng; Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
  • Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

5. Thời hạn bảo hộ :

  • Tên thương mại: không hạn chế.
  • Nhãn hiệu: 10 năm (có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm).

6. Quyền sở hữu công nghiệp:

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với Tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng.
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký nhãn hiệu đó. Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here