Nội dung cơ bản khi đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

0
1141
Nội dung cơ bản khi đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Quyền tác giả hay tác quyền là độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của người này. Quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa (cũng còn được gọi là tác phẩm) không bị vi phạm bản quyền. Quyền này bảo vệ các quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả trong mối liên quan với tác phẩm mà mình trực tiếp sáng tạo.

Để tìm hiểu kỹ hơn về Nội dung cơ bản của quyền tác giả, OCEANLAW xin cung cấp cho quý độc giả các thông tin chi tiết và bổ ích thông qua bài viết dưới đây.

Quyền tác giả là gì?

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Từ khái niệm trên cho thấy, quyền tác giả có thể được hiểu một cách đơn giản, là quyền cho phép chủ sở hữu quyền tác giả được độc quyền khai thác tác phẩm, chống lại việc sao chép bất hợp pháp.

Đặc điểm của quyền tác giả :

Ngoài các đặc điểm chung của quyền sở hữu trí tuệ là tính vô hình của các đối tượng, không những được bảo hộ ở lại nước có công dân sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ mà còn bảo hộ ở các nước thành viên của các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ, các thành quả của lao động trí tuệ đều có tác dụng nâng cao trình độ hiểu biết và quyền tác giả còn có những đặc điểm riêng  biệt như:

1. Đối tượng của quyền tác giả

  • Đối tượng của quyền tác giả luôn mang tính sáng tạo, được bảo hộ không phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật.
  • Đối tượng của quyền tác giả là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Tác phẩm là thành quả lao động sáng tạo của tác giả được thể hiện dưới hình thức nhất định. Mọi cá nhân đều có quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa học và khi cá nhân tạo ra tác phẩm trí tuệ, không phụ thuộc vào giá trị nội dung và nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm.

2. Hình thức thể hiện

Quyền tác giả thiên về việc bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm. Pháp luật về quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức chứa đựng tác phẩm khi nó được tạo ra và thể hiện dưới hình thức nhất định mà không bảo hộ nội dung sáng tạo tác phẩm.

3. Hình thức xác lập quyền tác giả

Hình thức xác lập quyền tác giả theo cơ chế bảo hộ tự động. Quyền tác giả được xác lập dựa vào chính hành vi tạo ra tác phẩm của tác giả, không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục nào. Nhưng đối với quyền sở hữu công nghiệp, được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xét và cấp văn bằng bảo hộ cho chủ sở hữu các đối tượng đó.

4. Mức độ bảo hộ

Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả không được bảo hộ một cách tuyệt đối. Đối với tác phẩm đã được công bố, phổ biến và tác phẩm không bị cấm sao chụp thì cá nhân, tổ chức được phép sử dụng tác phẩm của người khác nếu việc sử dụng đó không nhằm mục đích kinh doanh, ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác bình thường của tác phẩm, không xâm hại đến các quyền, lợi ích hợp pháp khác của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả.

Nội dung cơ bản của bảo hộ quyền tác giả

Nội dung cơ bản khi đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Nội dung cơ bản quyền tác giả là tổng hợp các quyền nhân thân và quyền tài sản của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về quyền tác giả. Các quyền này phát sinh từ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.

1. Quyền nhân thân

 Quyền nhân thân theo quy định của Luật Sở hữu Trí tuệ 2005 có thể được chia thành quyền nhân thân không thể chuyển giao và quyền có thể chuyển giao:

    a. Quyền nhân thân không thể chuyển giao

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Điều đó có nghĩa khi một tác phẩm được công bố, tác  phẩm đó có quyền quyết định có nêu tên mình hay không và có quyền quyết định sử dụng tên thật hay bút danh của mình. Tác giả cũng có quyền tương tự khi tác phẩm phái sinh được công bố. Quyền này không có nghĩa là tên của tác giả bắt buộc phải được nêu trên tác phẩm;
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Ở đây tác giả có quyền quyết định công bố hay không công bố tác phẩm của mình, cả tác phẩm gốc lẫn tác phẩm được sáng tạo ra từ tác phẩm gốc, dưới bất kỳ hình thức nào, đối với các tác phẩm mà quyền tài sản đã được chuyển giao, thì phải coi như tác giả đã đồng ý triển lãm tác phẩm trước công chúng vì sẽ rất rắc rối cho chủ sở hữu Quyền tác giả nếu tác giả phản đối việc triển lãm của họ.
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Hay quyền này có nghĩa “Tác giả sẽ có quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm của mình và tên tác phẩm để tác phẩm không bị xuyên tạc, cắt xén hoặc sửa đổi trái phép theo ý muốn của Tác giả”.

* Thời gian bảo hộ cho quyền nhân thân không thể chuyển giao là vĩnh viễn tồn tại cùng với tác phẩm.

>>> Một số quy định về đăng ký bản quyền tác giả

    b. Quyền nhân thân có thể chuyển giao

  • Quyền nhân thân có thể chuyển giao cụ thể là quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Quyền này thuộc về tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, nó được chuyển giao cho chủ sở hữu tác phẩm nếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm.

Thời gian bảo hộ cho quyền nhân thân có thể chuyển giao là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau ngày tác giả mất.

2. Quyền tài sản của tác giả :

  • Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
  • Sao chép tác phẩm;
  • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
Trong các quyền về tài sản nói trên thì có thể nói quyền sao chép được coi là quyền tài sản cơ bản và quan trọng nhất của tác giả.
Các quyền về tài sản nói trên do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.Ngoài ra, theo Điều 22 Luật SHTT, Điều 23 Nghị định 100/2006/NĐ-CP, Chủ sở hữu không đồng thời là tác giả được hưởng lợi ích vật chất từ việc sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê.Từ các phân tích nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng quyền tác giả hay bản quyền là độc quyền của tác giả cho tác phẩm của họ sáng tạo ra. Quyền tác giả bảo vệ các quyền lợi cá nhân và quyền lợi kịnh tế của tác giả trong môi trường liên quan tới tác phẩm này.  Để được hưởng quyền tác giả chỉ cần người ta sáng tạo ra tác phẩm và thể hiện nó dưới một hình thức vật chất mà không phải thông qua thủ tục đăng ký với cơ quan  quản lý về quyền tác giả, đăng ký không phải là thủ tục bắt buộc song vẫn được khuyến khích nên đăng kí để bảo vệ quyền của tác giả tránh khỏi những tranh chấp, và sao chép trong thời đại kỹ thuật số.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo hộ bản quyền tác phẩm, tác giả. OCEANLAW sẽ tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Lưu

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here