Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại việt nam

2
704
dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

“Nhãn hiệu” là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại việt nam giúp doanh nghiệp bảo vệ nhãn hiệu của mình trước nguy cơ xâm phạm từ các đối thủ cạnh tranh khác. Vậy nhãn hiệu là gì? Nhãn hiệu là những dấu hiệu phân biệt dịch vụ, hàng hóa của một cá nhân/ tổ chức dùng để phân biệt dịch vụ/ hàng hóa cùng loại của các doanh nghiệp khác, giúp cho người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn mua đúng hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh mà họ muốn sử dụng.

Việc sử dụng nhãn hiệu như một công cụ marketing để truyền đạt tới người tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ của cá nhân/tổ chức sở hữu nhãn hiệu đó. Để tránh xảy ra những tranh chấp không đáng có về nhãn hiệu như bị trùng nhãn hiệu, thậm chí còn bị “cướp” mất nhãn hiệu. Việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và bảo hộ nhãn hiệu là việc rất cần thiết đối với cá nhân/ tổ chức.

Việc đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu là điều không đơn giản đối với nhiều cá nhân/ tổ chức nắm, bắt được nhu cầu đó Công ty luật Oceanlaw một đại diện Sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam nhằm giúp cá nhân/ tổ chức kịp thời bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ của mình với đầy đủ tính chất pháp lý theo luật pháp Việt Nam.

 Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Dưới đây là những tài liệu cần có của đơn mà khách hàng cần quan tâm.

I – Tài liệu tối thiểu

Tài liệu tối thiểu khi đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam:

  1. 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  2. Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  3. Chứng từ nộp phí, lệ phí.

II – Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:

  1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  2. Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
  3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

III – Yêu cầu đối với đơn

Những yêu cầu đối với đơn đăng ký:

  1. Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
  2. Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
  3. Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
  4. Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
  5. Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
  6. Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
  7. Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
  8. Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

IV – Quy trình và thời hạn xem xét đơn

dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Quy trình đăng ký nhãn hiệu:

1. Thẩm định hình thức:Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

2. Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

3. Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

V. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu

Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp quý khách hàng có được những phương án tối ưu nhất cho doanh nghiệp mình.

  1. Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
  2. Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  3. Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết.

VI. Tư vấn tra cứu nhãn hiệu.

dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Luật Oceanlaw sẽ giúp quý khách hàng tư vấn tra cứu nhãn hiệu một cách nhanh chóng và chính xác:

  1. Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
  2. Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
  3. Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
  4. Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu.

VII. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Những giấy tờ cần cung cấp khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:

  1. Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu.
  2. Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  3. Sao chụp mẫu nhãn hiệu.
  4. Soạn công văn tiến hành làm nhanh nếu cần thiết.
  5. Giấy ủy quyền.
  6. Các giấy tờ khác có liên quan.
  7. Đại diện thực hiện các thủ tục đăng ký nhãn hiệu
  8. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.
  • Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, ra công báo, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ.
  • Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sở tranh tụng khi cần thiết.
  • Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu với các chủ đơn khác.
  • Tư vấn lập hợp đồng Lixang nhãn hiệu cho tổ chức cá nhân khác nêu có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu.

Trên đây là một số thông tin mà Luật Oceanlaw cung cấp tới cho quý khách hàng, mong rằng qua những nội dung trên quý khách phần nào hiểu được thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam như thế nào. Hãy liên hệ tới Oceanlaw để được giải đáp những thắc mắc xoay quanh vấn đề này.

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

Lưu

2 BÌNH LUẬN

    • liên quan đến vấn đề bạn cần tư vấn . chúng tôi xin được trả lời như sau : về chi phí và thời gian còn phụ thuộc vào nhãn hiệu của bạn như thế nào có đăng ký được hay không . bạn vui lòng cung cấp cho chúng tôi thông tin về nhãn hiệu bạn dự định đăng ký nhé . để chúng tôi tư vấn chính xác cho bạn là thời gian đăng ký và chi phí bạn phải bỏ ra

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here